Các trường hợp được xin miễn giấy phép lao động tại Việt Nam

28/04/2023 - visa

 

Trường hợp nào được miễn giấy phép lao động?

Giấy phép lao động là một trong những loại giấy tờ pháp lý quan trọng đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Đây là điều kiện để họ có thể làm việc hợp pháp tại nước ta. Tuy nhiên hiện nay vẫn có một số trường hợp được miễn loại giấy tờ này theo quy định của pháp luật. Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu tìm hiểu những trường hợp được miễn giấy phép lao động, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Các trường hợp được xin miễn giấy phép lao động tại Việt Nam

Tuân theo quy định của Bộ luật Lao động 2012, nghị định 11/2016/NĐ-CP, nghị định 140/2018/NĐ-CP, nhiều trường hợp người lao động nước ngoài tại Việt Nam được miễn giấy phép lao động. Cụ thể các đối tượng bao gồm: 

Nhóm 1. Nhóm làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam

  1. Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty TNHH

  2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần

  3. Vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ

  4. Vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia trong và ngoài nước hiện đang ở Việt Nam không xử lý được

  5. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải

  6. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật dưới 30 ngày và cộng dồn không quá 90 ngày/năm

Nhóm 2. Nhóm làm việc tại các cơ quan, tổ chức của Việt Nam

  1. Là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam

  2. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam

  3. Thuộc đối tượng theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

  4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc nhiệm vụ khác phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

  5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam

  6. Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam

  7. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết

  8. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác

  9. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

Nhóm 3. Nhóm nghiên cứu, đào tạo

  1. Là học sinh, sinh viên học tập, làm việc tại Việt Nam

  2. Được cơ quan, tổ chức nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam

  3. Học sinh, sinh viên học tập tại các trường, cơ sở đào tạo nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam

  4. Các trường hợp khác.

Nhiều trường hợp thuộc diện miễn giấy phép lao động theo quy định của nhà nước

Nhìn chung, so với trước đây, các đối tượng được miễn giấy phép lao động đã được mở rộng đáng kể, tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mở rộng đầu tư, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.

Hồ sơ và thủ tục xin miễn giấy phép lao động tại Việt Nam

Danh mục những giấy tờ cần thiết trong hồ sơ xin miễn giấy phép lao động

Để có thể xin xác nhận bản thân thuộc diện miễn giấy phép lao động, người lao động nước ngoài cần chuẩn bị một bộ hồ sơ với những giấy tờ cụ thể sau:

– Mẫu Đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

– Công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài do Bộ lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Sở lao động, Thương binh và Xã hội tại tỉnh nơi người nước ngoài làm việc cấp (nếu bắt buộc).

– Một trong các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động sau đây:

  • Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam có nêu vị trí công việc, chức danh công việc và thời gian làm việc.

  • Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia.

  • Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật.

  • Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

  • Văn bản chứng minh hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động trong phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại các Phụ lục của Thông tư này là một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện; Giấy phép thành lập Chi nhánh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Lưu ý: Các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải bao gồm: 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nếu bạn thuộc một trong nhóm đối tượng trên sẽ không cần xin giấy phép lao động khi đến làm việc tại Việt Nam.